SCIENTIFIC ANALYSIS INSTRUMENTS (SAI)
Thứ hai, 27/05/2013


Vật liệu Polyme
Một trong những lợi thế chính của MALDI MS để phân tích polymer tổng hợp là trọng lượng phân tử tuyệt đối của oligomer có thể được xác định trọng lượng phân tử tương đối bằng kỹ thuật sắc ký.

MALDI phân tích polymer không yêu cầu chuẩn polymer và kỹ thuật này cho phép xác định chính xác khối lượng phân tử từ phân bố hẹp (polydispersity <1.2).

Chỉ sử dụng một lượng submilligram mẫuvật liệu mẫu, các phân tích thực tế có thể được thực hiện trong một vài phút. Vì vậy, tốc độ và các thông tin thu được bằng MALDI lớn hơn đáng kể so với các kỹ thuật xác định trọng lượng phân tử thông thường khác. Ngoài ra, MALDI có thể xác định sự độc lập phân tử lượng của cấu trúc polymer. Ví dụ, polyme tetrahydropyrene

Các đặc tính của Polymer có thể dễ dàng được xác định bằng MALDI MS bao gồm khối lượng phân tử trung bình, polydispersity, khối lượng của các đơn vị lặp lại, và cấu trúc khối lượng nhóm cuối.

Trọng lượng phân tử và dữ liệu polydispersity có thể được sử dụng để xác minh quy trình tổng hợp, nghiên cứu các thay đổi cơ học, tìm kiếm các chất phụ gia và các tạp chất, so sánh công thức sản phẩm, và cung cấp dữ liệu kiểm nghiệm từng đợt tới hàng loạt sự thay đổi về thành phần.

Cấu trúc hóa học nhóm cuối là rất quan trọng để hiểu mối quan hệ cấu trúc và công thức của các polymer.
MALDI MS cung cấp một phương pháp trực tiếp xác định khối lượng cuối cùng nhóm và thành phần cũng như khối lượng và thành phần của các oligomer lặp lại. Các đặc tính hóa thành công của polyme tổng hợp bởi MALDI MS phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc hóa học của polyme.

Điều quan trọng là chỉ ra rằng không phải tất cả các loại polyme tổng hợp có thể dễ dàng phân tích bởi MALDI MS, và polyme có cấu trúc hóa học khác nhau có thể yêu cầu chuẩn bị mẫu khác nhau để phân tích thành công. Từ một quan điểm thực tế, polyme phân tích được có thể được phân thành bốn nhóm: polyme tan trong nước, chẳng hạn như poly (axit acrylic) và poly (ethylene glycol) (PEG); polyme hữu cơ hòa tan phân cực, chẳng hạn như acrylics và poly (methyl methacrylate ) (PMMA); polyme hữu cơ hòa tan không cực , như polystyrene (PS), polyvinyl chloride, và polyethylene và polymer hòa tan thấp, chẳng hạn như cured polyimide. Lớp cuối cùng này bao gồm polymer hòa tan trong các dung môi không tương thích với các vật liệu hỗn hợp, và đây là những khó khăn nhất để phân tích bằng MALDI vì một hỗn hợp đồng nhất không phải là dễ dàng chuẩn bị được.

Các sản phẩm của SAI trong vật liệu bao gồm:

MALDI-TOF

MALDI TOF/TOF

Phân tích bề mặt và giao diện
Tầm quan trọng của các bề mặt và giao diện.
Các bề mặt vật chất là ở quanh chúng ta. Sự xuất hiện của chúng là đa dạng và trong mọi trường hợp, hiệu ứng bề mặt chi phối sự tương tác với môi trường xung quanh. Thông thường tính chất bề mặt được dùng cho các nghiên cứu đến các vấn đề như độ bám dính hoặc ăn mòn. Càng ngày, các tính chất bề mặt của vật liệu càng được thay đổi và tăng cường đáng kể về ứng dụng.

Các phương pháp ion impantation, xử lý plasma và lắng đọng màng mỏng chỉ là một số trong những phương pháp được sử dụng để thay đổi một bề mặt để đạt được một mục tiêu cụ thể. Kỹ thuật bề mặt là nền tảng cho sự phát triển của vật liệu nano hiện đại, nhẹ hơn, rẻ hơn và đáng tin cậy hơn so với các vật liệu trước đó.

Các hiểu biết bề mặt.
Trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, kỹ thuật bề mặt là không thể không có các hiểu biết bề mặt. Kiến thức về cấu trúc bề mặt và thành phần hóa học ở quy mô phân tử là một phần quan trọng của thiết kế vật liệu mới. Cơ chế tương tác và thay đổi được chỉ dẫn  tại bề mặt trong quá trình sử dụng có thể được khám phá , rút ngắn thời gian phát triển để duy trì sản phẩm đi đầu trong công nghệ.

Trong sản xuất, nhiễm bẩn bề mặt là một vấn đề thường xuyên. Phát hiện sớm và giải quyết nhanh chóng vấn đề này và sản xuất khác làm giảm hàng lỗi và tăng hiệu quả.

Phân tích bề mặt như một phần của kiểm soát chất lượng, cải thiện khả năng  lặp lại và độ tin cậy của sản phẩm . Phân tích lỗi và cải tiến sản phẩm trong quá trình sản xuất và thiết kế. Cả hai chức năng được đuề có thể đạt được với MiniSIMS, kỹ thuật phân tích nổi tiếng Khối phổ ion thứ cấp (SIMS).

TIN LIÊN QUAN